Trạng ngữ là gì? Nó có những tác dụng gì? Các loại trạng ngữ và những cách thêm trạng ngữ cho câu sẽ được giuphoctot.com giải thích chi tiết qua bài viết này.
Khái niệm trạng ngữ trong tiếng Việt
1. Khái niệm trạng ngữ
Trạng ngữ là một thành phần phụ được thêm vào câu và có tác dụng giúp xác định thời gian, nơi chốn, địa điểm, không gian, vị trí… của sự việc được mô tả, được nói đến trong câu.
Chúng ta có thể thêm hoặc bớt trạng ngữ trong câu mà ý nghĩa câu không thay đổi.
2. Vị trí trạng ngữ trong câu
Trạng ngữ có thể đứng bất kỳ vị trí nào trong câu tùy theo ngữ nghĩa nó có thể đứng đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu.
Giữa trạng ngữ với các thành phần chính trong câu ( chủ ngữ, vị ngữ) có một quãng nghỉ khi nói hoặc phân cách nhau bằng dấu phẩy khi viết.
3. Chức năng của trạng ngữ trong câu
Trạng ngữ có hai chức năng chính gồm:
- Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc được mô tả trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu đủ nghĩa, người đọc, người nghe có thể hiểu chính xác ý mà người nói, người viết muốn diễn tả.
- Trạng ngữ còn có chức năng liên kết các câu, các đoạn với nhau giúp các đoạn văn, bài văn được mạch lạc, rõ ràng hơn.
4. Ví dụ về thành phần trạng ngữ
- Ví dụ 1: Sáng sớm, Mẹ tôi đã dậy đi làm. Trạng ngữ là từ “sáng sớm” chỉ thời gian.
- Ví dụ 2: Hôm nay, trời mưa to. Trạng ngữ là từ “hôm nay”
- Ví dụ 3: Trên cành cây, chim đang hót ríu rít. Trạng ngữ là “trên cành cây” chỉ nơi chốn.
Phân biệt các loại trạng ngữ trong câu
Trạng ngữ được chia thành 5 loại phụ gồm:
1. Trạng ngữ chỉ thời gian
Đây là loại trạng ngữ được sử dụng phổ biến nhất trong giao tiếp, trong văn học.
Các từ chỉ trạng ngữ thời gian phổ biến như: hôm nay, hôm qua, sáng sớm, chiều tối, bình minh, hoàng hôn, xẩm tối, mờ sáng, tinh sương, đêm khuya, trưa nắng…
Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho các câu hỏi như bao giờ?, khi nào?, mấy giờ?…
Ví dụ: Chiều tối, mặt trời lặn sau chân núi.
2. Trạng ngữ chỉ nơi chốn
Trạng ngữ chỉ nơi chốn là thành phần phụ của câu, giúp xác định nơi chốn diễn ra sự việc được nêu trong câu.
Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời cho câu hỏi ở đâu, ở chỗ nào, ở vị trí nào?
- Ví dụ 1: Ngoài đường, xe cộ chạy tấp nập.
- Ví dụ 2: Trong lớp, các em học sinh đang học bài.
3. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân – kết quả
Trạng ngữ chỉ nguyên nhân – kết quả giúp xác định nguyên nhân của sự việc được nói đến trong câu.
Trạng ngữ chỉ nguyên nhân – kết quả trả lời cho câu hỏi vì sau? nhờ đâu? tại sao?
- Ví dụ 1: Vì không học bài, bạn Phương đạt điểm thấp trong kỳ thi.
- Ví dụ 2: Nhờ chăm chỉ, Phương đã đạt được danh hiệu học sinh giỏi.
4. Trạng ngữ chỉ mục đích
Trạng ngữ chỉ mục đích giúp xác định được mục đích diễn ra sự việc được nêu trong câu.
Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho câu hỏi: Để làm gì? vì cái gì? Nhằm mục đích gì?
Ví dụ : Để có nhiều tiền, Tôi phải có gắn làm việc chăm chỉ.
5. Trạng ngữ chỉ phương tiện, cách thức
Trạng ngữ chỉ phương tiện giúp xác định phương tiện, cách thức diễn ra sự việc được nêu trong câu.
Trạng ngữ chỉ phương tiện trả lời cho câu hỏi bằng cái gì? với cái gì? bằng gì?…
Ví dụ: Bằng một giọng nói chân tình, cô giáo khuyên chúng em cố gắng học tập.
Lưu ý: Các em cần phân biệt sự khác nhau giữa trạng ngữ và định ngữ trong câu.
Trạng ngữ thường đứng ở đầu câu và phân cách với thành phần chính trong câu bằng dấu phẩy.
Còn định ngữ thường đứng sau danh từ có tác dụng bổ nghĩa cho danh từ đó.
Ví dụ 1: Trên cành, đàn chim đang hót líu lo. Thì từ “trên cành” là trạng ngữ chỉ thời gian.
Ví dụ 2: Đàn chim trên cành đang hót líu lo. Từ “trên cành” trong câu này là định ngữ chứ không phải là trạng ngữ.
Bài tập liên quan đến trạng ngữ
Bài tập 1: Hãy tìm và nêu tác dụng của trạng ngữ trong các câu dưới đây.
a ) Ngày cưới, trong nhà Sọ Dừa, cỗ bàn thật linh đình, gia nhân chạy ra chạy vào tấp nập.
b ) Đúng lúc rước dâu, không ai thấy Sọ Dừa đâu.
c ) Lập tức, vua cho gọi cả hai cha con vào ban thưởng rất hậu.
d ) Sau khi nghe sứ thần trình bày mục đích cuộc đi sứ, vua quan đưa mắt nhìn nhau.
Đáp án bài tập 1:
Câu a: Trạng ngữ là “ngày cưới”, chỉ thời gian. “Trong nhà Sọ Dừa” trạng ngữ chỉ nơi chốn.
Câu b: TN là “đúng lúc rước dâu”, trạng ngữ chỉ thời gian.
Câu c: TN là “lập tức”, trạng ngữ chỉ cách thức.
Câu d: TN là “sau khi nghe sứ thần trình tấu”, “bày mục đích cuộc đi sứ” trạng ngữ chỉ nơi chốn.
Bài tập 2: Bộ phận in đậm trong các câu sau có phải là trạng ngữ không?
a ) Vì hai đứa trẻ mồ côi, họ có thể quên cả thân mình.
b ) Cái hình ảnh trong tôi về cô ấy, đến bây giờ, còn rõ nét.
c ) Từ trên cao nhìn xuống, hồ sen như một tấm chăn hoa nổi bật giữa không cảnh đồng quê yên ả.
Đáp án bài tập 2:
Câu a: Đó là thành phần trạng ngữ trong câu. Vì khi chúng ta bỏ phần này thì nghĩa của câu không thay đổi hoặc đổi vị trí trạng ngữ nằm ở cuối câu thì nghĩa của câu vẫn hiểu được.
Câu b: Cụm từ “đến bây giờ” là trạng ngữ vì nếu bỏ trạng ngữ này hay thay đổi vị trí thì nghĩa của câu không thay đổi.
Câu c: Đây không phải là trạng ngữ vì cụm từ “giữa không cảnh đồng quê yên ả” chỉ bổ nghĩa cho từ “nổi bật”
Kết luận: Đây là những kiến thức cơ bản và nâng cao về chủ đề trạng ngữ là gì mà giuphoctot.com muốn gửi đến cho các em có thể hiểu rõ và nắm vững kiến thức này.

