Số từ Lượng từ trong tiếng Việt

0
194
Số từ lượng từ

Trong ngữ pháp tiếng Việt có rất nhiều kiểu từ mà các em đã được học trong chương trình ngữ văn trung học. Có thể nhiều em chưa biết đến khái niệm số từ chỉ từ là gì? Cách sử dụng hai loại quan hệ từ này như thế nào? 

Khái niệm Số từ

1. Khái niệm

Số từ là những từ chỉ số lượng xác định được hay chỉ thứ tự của sự vật, đồ vật, con người.

Hay nói một cách đơn giản thì những câu đơn, câu ghép nào có những từ ngữ chỉ số lượng thì đó thường là số từ.

Chức năng của số từ là làm phụ ngữ trong cụm danh từ trong câu.

Những số từ thường gặp là: một, hai, hai trăm, hai triệu, số ba, số bốn…

2. Vị trí của số từ trong câu

  • Số từ thường đứng trước danh từ khi có chức năng là biểu thị, liệt kê số lượng của sự vật, đồ vật. Ví dụ: Có ba người đang đi trên đường. Số từ là “ba”, đứng sau danh từ người và có tác dụng chỉ số lượng người đang đi.
  • Số từ đứng sau danh từ khi có chức năng là dùng để biểu thị số thứ tự như số một, số hai, số ba… Ví dụ: Lan là con thứ ba trong nhà. Số từ là “thứ ba” nó đứng sau danh từ riêng là Lan.

3. Cách phân biệt số từ và từ chỉ đơn vị

Chúng ta cần phân biệt số từ với những danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa chỉ số lượng như các từ ”đôi, cặp, chục, tá…”

Các từ chỉ đơn vị thường đứng sau số từ và đứng trước các danh từ chỉ sự vật. 

Ví dụ: Một đôi chim đang đậu trên cành cây. Từ “đôi” là từ chỉ đơn vị, một đôi là 2 con chim và nó đứng trước số từ, đứng sau danh từ. Trong ví dụ này thì “một đôi” không thể xem là số từ mà nó chỉ là từ chỉ đơn vị bình thường.

Khái niệm lượng từ

1. Khái niệm

Lượng từ là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật, đồ vật và số lượng này không đếm được mà chỉ ước chừng một cách tương đối.  Vị trí của lượng từ là đứng trước danh từ trong câu.

Những lượng từ thường gặp như: những, các, từng, vài, mấy, mỗi, mọi, muôn, cả, tất cả, tất thảy…

2. Phân loại các kiểu lượng từ

Dựa vào vị trí trong cụm danh từ chúng ta có thể chia lượng từ thành hai nhóm sau:

  • Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể gồm các từ như cả, tất cả, toàn bộ…
  • Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp gồm các từ như những, các, mấy, mọi… hay các từ chỉ sự phân phối như các từ từng, mỗi…

3. Ví dụ lượng từ

  • Ví dụ 1: Tất cả học sinh đứng dậy chào thầy. 
  • Ví dụ 2: Những con chim đang bay lượn trên bầu trời.
  • Ví dụ 3: Mỗi người đều lắng nghe cô giáo giảng bài.

Bài tập số từ, lượng từ – Ngữ văn 6

Bài tập 1: Tìm số từ trong bài thơ sau và xác định ý nghĩa của các từ ấy.

Một canh… hai canh… lại ba canh

Trằn trọc băn khoăn giấc chẳng lành

Canh bốn canh năm vừa chợp mắt

Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh.

Đáp án bài tập 1:

Các số từ trong đoạn thơ trên là “một, hai, ba, bốn, năm”

Các số từ này đều đứng sau danh từ “canh” và có tác dụng bổ sung ý nghĩa về thứ tự.

Còn số từ “năm” trong từ năm cánh thì có tác dụng bổ sung ý nghĩa về số lượng.

Bài tập 2:  Các từ in đậm trong hai dòng thơ sau được dùng với ý nghĩa như thế nào?

Con đi trăm núi ngàn khe

Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm.

Đáp án bài tập 2:

Các từ in đậm trong hai dòng thơ trên đều là số từ chỉ số lượng nhiều, rất nhiều.

Bài tập 3: Qua hai ví dụ sau, em thấy ý nghĩa của các từ từngmỗi có gì khác nhau?

a ) Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi

b ) Một hôm, bị giặc đuổi, Lê Lợi và các tướng rút lui mỗi người một ngả.

Đáp án bài tập 3: 

Từ “từng” chỉ sự lần lượt, trình tự, hết các này đến cái khác.

Từ “mỗi” không có nghĩa lần lượt theo trình tự mà có thể diễn ra cùng lúc, nhấn mạnh sự tách biệt.

Kết luận: Mong rằng những kiến thức lượng từ là gì? số từ là gì? mà giúp học tốt ngữ văn hướng dẫn này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về hai loại từ này.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here