Từ láy là gì? Phân loại, ví dụ, bài tập về từ láy

0
129
Từ láy

Từ láy là gì? Có bao nhiêu loại từ láy trong tiếng Việt, mẹo phân biệt từ láy với từ ghép, ví dụ và bài tập liên quan về từ láy. 

Từ láy là gì?

1. Định nghĩa từ láy trong tiếng Việt

Từ láy là một loại từ phức và được cấu tạo bằng 2 từ đơn trong đó 2 từ đơn này có thể giống nhau về âm, về vần hay giống nhau hoàn toàn về cả âm và vần. Các tiếng tạo thành từ láy có mối quan hệ âm vần với nhau.

Từ láy có thể có 1 tiếng có nghĩa, tiếng còn lại không có nghĩa gì hoặc cả hai tiếng đều không có nghĩa cụ thể.

2. Nghĩa của từ láy

Nghĩa của từ láy được hiểu theo 2 cách sau:

Được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng với nhau.

Ví dụ như các từ láy: Meo meo, gâu gâu, lí nhí, ti hí, li ti…

Trong trường hợp từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc thì nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc 

Ví dụ như các cặp từ:

  • Sắc thái biểu cảm: lạnh – lạnh lùng, nhẹ – nhẹ nhàng…
  • Sắc thái giảm nhẹ như: xanh – xanh xanh, đỏ – đo đỏ…
  • Sắc thái nhấn mạnh như: đỏ – đỏ đắn, vuông – vuông vắn…

3. Dấu hiệu nhận biết từ láy

Có một vài dấu hiệu nhận biết từ láy đặc trưng mà các em có thể dễ dàng nhận ra gồm:

  • 2 từ đơn giống nhau về phần âm và cả 2 từ đều không có nghĩa hoặc 1 trong hai từ không có nghĩa.
  • 2 từ đơn tạo thành từ láy này giống nhau về phần vần và một hoặc cả hai từ đều không có nghĩa.
  • 2 từ đơn giống nhau về cả phần âm và phần vần ( 2 từ giống nhau hoàn toàn) thì từ đó chắc chắn là từ láy.
  • Nếu thay đổi vị trí 1 từ với nhau và nghĩa của từ thay đổi thì thì đó không phải là từ láy.
  • Từ láy không bao giờ là một danh từ, nó thường là tính từ.
  • Từ láy không bao giờ là từ Hán Việt hay từ vay mượn.

4. Ví dụ từ láy

Các từ láy phổ biến mà các bạn thường sử dụng trong giao tiếp như “xanh xanh, đo đỏ, ríu rít, líu lo, xao xác, li ti, lác đác, tẻo teo, lia lịa, mập mờ, gian gian, díu díu…”

Phân loại các kiểu từ láy

Trong tiếng Việt từ ghép được chia thành 3 loại chính là từ láy bộ phận, từ láy toàn bộ và từ láy đặc biệt.

1. Từ láy bộ phận

Từ láy bộ phận được chia thành 2 loại gồm từ láy vần và từ láy âm.

  • Từ láy âm: Là kiểu từ có âm đầu giống nhau. Thường thì từ láy âm các tiếng đều không có nghĩa khi đứng riêng và khi chúng ta thay đổi vị trí các từ thì nghĩa của từ sẽ thay đổi. Ví dụ từ láy âm: rì rào, rù rì, lặng lẽ, lung linh, mũm mĩm, săn sóc.
  • Từ láy vần: Nếu những từ có phần vần giống nhau thì đó là từ láy vần. Loại từ láy này có thể có 1 từ có nghĩa và một từ không có nghĩa, hoặc cả hai từ đều không có nghĩa khi đứng riêng. Ví dụ từ láy vần: khéo léo, lao xao, lâm râm, lao xao…

2. Từ láy toàn bộ

Loại từ láy này được chia thành 2 loại gồm từ láy hoàn toàn và từ láy biến âm.

  • Từ láy hoàn toàn: là tất cả các âm, các từ, dấu câu đều giống nhau hoàn toàn. Ví dụ từ láy toàn bộ: ầm ầm, ào ào, xa xa, xanh xanh, xinh xinh, xa xa…
  • Từ láy biến âm: là kiểu từ láy giữa tiếng trước và tiếng sau có sự khác nhau về thanh điệu, phụ âm cuối. Dâu câu trong từ láy biến âm có thể khác nhau. Ví dụ từ láy biến âm: nho nhỏ, đo đỏ, thăm thẳm, tim tím…

3. Từ láy đặc biệt 

Một số từ không có chung phụ âm đầu nhưng nếu từ này có một tiếng gốc có nghĩa và tiếng còn lại không có nghĩa thì được xếp vào loại từ láy đặc biệt. Ví dụ:  ồn ào, ầm ĩ, ấm áp, im ắng, ao ước, yếu ớt. Ta thấy các từ này không có phụ âm đầu nào giống nhau nhưng chúng được xem là từ láy chứ không phải từ ghép.

Các từ có cùng cách đọc, có phụ âm đầu được ghi bằng những con chữ khác nhau cũng được xem là từ láy đặc biệt. Ví dụ: ngô nghê, ngốc nghếch, gồ ghề…

Cách phân biệt từ láy và từ ghép

Các em có thể áp dụng một vài mẹo nhỏ sau để phân biệt đâu là từ láy và đâu là từ ghép chính xác nhất gồm:

  1. Các tiếng trong từ đều có nghĩa với nhau thì đó là từ ghép, cho dù các tiếng này có giống phần âm với nhau thì chúng ta vẫn xếp chúng vào loại từ ghép. Ví dụ: học tập, anh em, cha mẹ…
  2. Từ mà các tiếng vừa có quan hệ về nghĩa vừa có quan hệ về âm thì ta ưu tiên quan hệ về nghĩa nên các em nên xếp chúng vào dạng từ ghép. Ví dụ các từ tươi tốt, nhỏ nhẹ, râu ria tuy có chung phụ âm đầu nhưng không phải từ láy.
  3. Nếu biết chắc chắn một từ có 2 âm tiết là từ Hán Việt thì đó chắc chắn là từ ghép. Ví dụ các từ Hán – Việt như: khí phách, hòa ước, độc lập…
  4. Nếu từ có một tiếng gốc có nghĩa và một tiếng không có nghĩa nhưng các tiếng trong từ không có phụ âm đầu thì chúng ta cũng xếp các từ này là từ láy. Ví dụ các từ láy khuyết phụ âm đầu: ồn ào, ầm ĩ, ấm áp, im ắng, ao ước, yếu ớt…
  5. Các từ chỉ có một tiếng có nghĩa và một tiếng không có nghĩa có phụ âm đầu được ghi bằng những con chữ khác nhau nhưng có cùng cách đọc cũng được xếp vào nhóm từ láy. Ví dụ như các từ cuống quýt, cũ kĩ, kệch cỡm, cong queo, cồng kềnh, ngô nghê, ngốc nghếch, gồ ghề…

Bài tập liên quan đến từ láy

Bài tập 1: Hãy phân biệt đâu là từ ghép, từ láy trong các cụm từ sau: “thật thà, bạn bè, học hành, chăm chỉ, đi đứng, khó khăn, tươi tốt”

Đáp án bài tập 1:

  • Các từ láy gồm: thật thà, chăm chỉ, khó khăn.
  • Các từ ghép gồm: bạn bè, học hành, đi đứng, tươi tốt.

Bài tập 2: Trong đoạn văn trên có bao nhiêu từ láy: “ Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! Màu vàng trên lưng chú lấp lánh. Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng. Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thủy tinh.

Đáp án bài tập 2:

Có ba từ láy trong đoạn văn sau là các từ: chuồn chuồn, lấp lánh, long lanh.

Bài tập 3: Nghĩa của các từ láy ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu, được tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh?

Đáp án bài tập 3:

Các từ này được tạo thành dựa trên nguyên tắc mô phỏng âm thanh, còn được gọi chung là các từ láy tượng thanh. Từ ha hả như tiếng cười, từ oa oa như tiếng khóc của em bé, từ tích tắc giống như âm thanh quả lắc đồng hồ, từ gâu gâu giống như âm thanh của tiếng chó sủa.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here