Trợ từ thán từ trong tiếng Việt

0
127
Trợ từ thán từ là gì
Cách sử dụng, nhận biết thán từ, trợ từ

Trong tiếng Việt có nhiều loại từ có tác dụng để nhấn mạnh, hỗ trợ hoặc giải thích thêm nghĩa cho các thành phần khác trong câu. Trong đó, trợ từ và thán từ là 2 loại từ thường được sử dụng nhất. Hãy cùng giúp học tốt tìm hiểu trợ từ là gì? Thán từ là gì? Phân loại và tác dụng của từng loại trong bài viết này.

Trợ từ trong tiếng Việt 

A. Định nghĩa trợ từ

Trợ từ là những từ ngữ đi kèm, kết hợp với những từ ngữ khác trong câu có tác dụng để nhấn mạnh hoặc để biểu lộ sự đánh giá, nhận xét, giải thích về sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.

B. Vị trí trợ từ 

Trợ từ thường đứng ở đầu câu ( sau trợ từ thường có dấu chấm than) hoặc ở giữa câu.

C. Ví dụ trợ từ

Ví dụ 1: Bạn Lan có dọn vệ sinh lớp học nhưng dọn chưa kỹ. Trợ từ trong ví dụ này là từ “ nhưng “ để đánh giá việc Lan dọn vệ sinh không tốt.

Ví dụ 2: Mình biết chính bạn Nam là người xả rác. Trợ từ “chính” để nhấn mạnh người xả rác là bạn Nam

Ví dụ 3: Nó ăn những 3 cái bánh bao. Trợ từ “ những “ để nhấn mạnh người đó ăn nhiều hơn mức bình thường.

C. Các loại trợ từ 

Trợ từ được chia thành 2 loại gồm:

  • Trợ từ dùng để nhấn mạnh cho một hành động, sự vật, sự việc được nói đến trong câu, gồm các từ như cái, những, thì, mà, là…
  • Trợ từ dùng để biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc, gồm các từ như ngay, chính, đích…

Thán từ trong tiếng Việt 

A. Định nghĩa 

Thán từ là những từ dùng để bộc lộ cảm xúc, tâm trạng ( vui, buồn, giận, phấn khích) của người nói hoặc dùng để gọi đáp ( gọi đáp là một trong những thành phần tình thái trong câu.

B. Vị trí của thán từ trong câu

  • Thán từ thường đứng ở đầu câu hoặc ở giữa câu.
  • Nhiều trường hợp đặc biệt thán từ có thể được tách riêng thành một câu đặc biệt

C. Phân loại thán từ 

Thán từ được chia thành 2 loại chính gồm:

  • Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói, thường có các từ như than ôi, trời ơi, chao ôi, à, ô hay, ơ, ái…
  • Thán từ gọi đáp thường dùng trong giao tiếp hằng ngày, thường có các từ như vâng, ạ, dạ, thưa, này, ơi…

D. Ví dụ thán từ 

  • Ô hay, sao giờ mày chưa đi học ( Bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên)
  • Vâng , con sẽ đi quét nhà ( dùng để trả lời)
  • Ôi, nóng quá! ( Bộc lộ cảm xúc của bản thân)
  • Trời ơi! Điện thoại của tôi bị hỏng rồi ( bộc lộ cảm xúc nuối tiếc)

Bài tập trợ từ, thán từ 

Đề bài tập 1: Trong các câu dưới đây, từ nào ( trong các từ in đậm) là trợ từ, từ nào không phải là trợ từ?

  1. a) Chính thầy Hiệu Trưởng đã tặng tôi quyển sách này.
  2. b) Chị Dậu là nhân vật chính trong tác phẩm “ Tắt đèn”
  3. c) Ngay tôi cũng không biết đến việc này.
  4. d) Anh phải nói ngay điều này cho cô giáo biết.
  5. e) Cha tôi công nhân.
  6. g) Cô ấy đẹp ơi đẹp
  7. h) Tôi nhớ mãi những kỉ niệm thời thiếu niên.
  8. i) Tôi nhắc anh những ba bốn lần mà anh vẫn quên.

Đáp án bài tập 1

Câu a: Từ “ những” là trợ từ có tác dụng để nhấn mạnh người tặng cuốn sách là thầy Hiệu Trưởng.

Câu b: Từ “chính” không phải là trợ từ.

Câu c: Từ “Ngay” là trợ từ có tác dụng giải thích về sự việc đó.

Câu d: Từ “ngay” không phải là trợ từ.

Câu e: Từ “ là” cũng là một từ đơn bình thường.

Câu g: Từ “là” là trợ từ để nhấn mạnh vẻ đẹp của cô ấy.

Câu h: Từ “ những” không là trợ từ

Câu i: Từ “ những “ là trợ từ.

Bài tập 2: Chỉ ra thán từ trong các câu sau đây:

  1. a) Đột nhiên ông lão bảo tôi:

Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ!

À! Thì ra lão đang nghĩ đến thằng con lão.

  1. b) Vâng! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình như thế là sung sướng.

Đáp án bài tập 2:

Câu a:

Thán từ “Này” dùng để gọi đáp

Thán từ “À” dùng để bộc lộ cảm xúc.

Câu b:

Thán từ “vâng” dùng để xưng hô.

Kết luận: Đây là câu trả lời cho câu hỏi thán từ là gì? trợ từ là gì? Vị trí, tác dụng, ví dụ chi tiết và đầy đủ nhất.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here