Thành phần cảm thán, thành phần tình thái trong câu

0
123
Thành phần cảm thán thành phần tình thái

Thành phần biệt lập trong câu được chia thành nhiều loại như thành phần tình thái, thành phần gọi – đáp… Và một thành phần quan trọng tạo điểm nhấn cho đoạn văn, giúp người đọc, người nghe cảm nhận được hết lời văn là thành phần cảm thán. Vậy thành phần cảm thán là gì? Hãy cùng thuvienhoidap.net tìm hiểu trong bài viết này.

1. Thành phần cảm thán 

Thành phần cảm thán được dùng để bộc lộ tâm lý của người nói, người viết như cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên, nuối tiếc, phấn khích…

Thành phần cảm thán không tham gia vào vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu.

Ví dụ câu có thành phần cảm thán

Ví dụ 1: Ôi! Bầu trời đẹp quá.

Từ Ôi là thành phần cảm thán trong câu, nó thể hiện cảm xúc ngạc nhiên.

Ví dụ 2: Trời ơi! hôm nay trời nắng quá.

Thành phần cảm thán là từ trời ơi, nó thể hiện cảm xúc nóng giận.

Ví dụ 3: Chao ôi! Sao mà buồn ngủ quá.

Ví dụ 4: Ồ! đã muộn như vậy rồi sao?

Từ Ồ thể hiện cảm xúc ngạc nhiên vì thời gian trôi qua nhanh.

Dấu hiệu nhận biết thành phần cảm thán 

Để nhận biết đâu là thành phần cảm thán, các bạn cần ghi nhớ các từ cảm thán sau:

Các từ thể hiện cảm xúc, tâm lý của người nói: ôi, than ôi, trời ơi, biết khi nào, biết chừng nào, hỡi ơi…

Bài tập thành phần cảm thán

Hãy xác định thành phần cảm thán và tác dụng trong các câu sau:

a Trời ơi! Hôm nay là một ngày tồi tệ.

b, Hỡi cánh rừng ghê gớm của ta ơi!

c, Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu.

Câu trả lời

Câu a: Từ cảm thán: Trời ơi. Nó thể hiện cảm xúc thất vọng.

Câu b: Từ cảm thán: Hỡi, ơi. Thể hiện cảm xúc nhớ mong.

Câu c: Từ cảm thán: Than ôi. Thể hiện cảm xúc tiếc nuối về một thời huy hoàng.

2. Thành phần tình thái

Thành phần tình thái được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.

Thành phần tình thái rất đa dạng, có nhiều loại và cách sử dụng khác nhau tùy vào cách dùng của người viết.

Ví dụ câu có thành phần tình thái

Ví dụ 1: Hình như! Thu đã về

Từ tình thái là Hình như, nó mô tả độ tin cậy thấp trong lời nói.

Ví dụ 2: Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy vồ vào lòng, sẽ ôm chặt lấy anh.

Từ tình thái là từ chắc, nó dự đoán tình cảm của bé Thu khi gặp ba.

Ví dụ 3: Có lẽ, cậu đã quên mất rằng hôm nay tớ đã đứng chờ cậu hai tiếng đồng hồ để đi chơi.

Từ tình thái là có lẽ, nó là tình cảm hờn trách dành cho người bạn mình.

Những dấu hiệu nhận biết thành phần tình thái 

Nếu trong câu có các yếu tố sau thì đó là thành phần tình thái:

  • Yếu tố tình thái chỉ độ tin cậy đối với sự việc được nói đến trong câu. Các từ để nhận biết: chắc chắn, chắn hẳn, chắc vậy rồi => Chỉ độ tin cậy cao của người nói.
  • Các từ như: Có lẽ, có vẻ như, dường như, hình như, hẳn là=> Chỉ độ tin cậy thấp.
  • Các yếu tố tình thái gắn với ý kiến của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.
  • Có các từ như: Theo tôi, theo ý tôi, theo ý bạn, ý ông là, ý mình là…
  • Các yếu tố tình thái chỉ thái độ/ mối quan hệ của người nói và người nghe.
  • Có các từ như: à, á, nhé, nhỉ, ạ, hả, hử…

Bài tập thành phần tình thái

Xác định các từ là thành phần tình thái và tác dụng trong các câu sau:

a, Chắc chắn, hôm nay trời sẽ nắng.

b, Dường như, cậu béo lên trông xinh hơn ấy.

c, Chắc là, cô ấy cũng thích mình.

Câu trả lời

Câu a: Từ tình thái là: Chắc chắn. Nó là lời khẳng định hôm nay trời sẽ nắng.

Câu b: Từ tình thái là: Dường như. Nó thể hiện mức độ tin cậy thấp, vì người nói chỉ phỏng đoán.

Câu c: Từ tình thái: Chắc là. Nó chỉ mức độ tin cậy trung bình của người nói.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here