Từ trái nghĩa là gì? Ví dụ, bài tập chi tiết

0
124
Từ trái nghĩa

Các bạn có thường sử dụng từ trái nghĩa để giao tiếp, phản bác hay bác bỏ một ý kiến, một điều mình cho là không đúng không. Bài viết này giúp học tốt sẽ hướng dẫn các nhận biết từ trái nghĩa là gì? cách sử dụng, ví dụ và bài tập minh họa chi tiết nhất.

Từ trái nghĩa là gì?

1. Định nghĩa thế nào là từ trái nghĩa

Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau hoàn toàn, có nghĩa đối lập nhau, tương phản nhau. Từ trái nghĩa thường chung một dạng từ như là một danh từ, một tính từ, một động từ. Nó được sử dụng nhiều trong giao tiếp, trò chuyện, truyện ngắn, văn nghị luận, tiểu thuyết và cả trong văn bản hành chính, khoa học.

2. Ví dụ từ trái nghĩa

  • Ví dụ 1: Bệnh từ miệng vào, hoạ từ miệng ra. Hai từ trái nghĩa là “vào –  ra”
  • Ví dụ 2: Đi hỏi già, về nhà hỏi trẻ. Những từ trái nghĩa là “già – trẻ, đi – về ”
  • Ví dụ 3: No ba ngày tết, đói ba tháng hè. Cặp từ trái nghĩa là “ no – đói”
  • Ví dụ 4: Tóc mình thì ngắn còn tóc mẹ thì dài. Cặp từ trái nghĩa là “dài – ngắn”
  • Ví dụ 5: Bạn Phương mập nhất lớp, còn bạn Mai ốm nhất lớp. Cặp từ trái nghĩa là “mập – ốm”

3. Tác dụng từ trái nghĩa

  • Việc sử dụng từ trái nghĩa sẽ giúp làm nổi bậc một sự vật, sự việc, hiện tượng mà chúng ta muốn nói đến hay muốn người đọc, người nghe chú ý đến.
  • Dùng để so sánh tính chất, đặc điểm, hình dáng, màu sắc… của con người, động vật, sự vật.
  • Dùng để phản bác, phủ định một việc mà mình cho là không đúng sự thật.
  • Dùng để chứng minh một vấn đề bằng cách đưa ra các giả thiết bằng nhiều từ trái nghĩa nhau.
  • Từ trái nghĩa có giá trị nghệ thuật gợi hình, gợi cảm cao.

Bài tập liên quan đến từ trái nghĩa 

Bài tập 1: Tìm hai cặp từ trái nghĩa với các từ sau: Hòa bình, thương yêu, đoàn kết, gọn gàng.

Đáp án bài tập 1:

  • Từ trái nghĩa với từ Hòa bình >< chiến tranh, xung đột, nội chiến.
  • Từ trái nghĩa với thương yêu >< căm ghét, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét, hận thù, thù địch, kẻ thù..
  • Từ trái nghĩa với đoàn kết  >< chia rẽ, xung khắc, chia bè chia phái…
  • Từ trái nghĩa với gọn gàng >< bừa bộn, lộn xộn.

Bài tập 2: Em hãy tìm những câu thành ngữ, tục ngữ có các cặp từ trái nghĩa nhau.

Đáp án bài tập 2:

1 ) Ai ơi bưng bát cơm đầy, dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.

2 ) Cá lớn nuốt cá

3 ) Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau.

4 ) Gáichồng như gông đeo cổ, gái không chồng như phản gỗ long đanh.

5 ) Anh ngủ, em thức, em chực, anh đi nằm.

Bài tập 3: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:

a ) hẹp nhà … bụng.

b ) Xấu người … nết.

c ) Trên kính … nhường.

Đáp án bài tập 3:

Câu a: Hẹp nhà rộng bụng.

Câu b: Xấu người tốt nết.

Câu b: Trên kính dưới nhường.

Kết luận: Đây là những kiến thức về câu hỏi từ trái nghĩa là gì mà các em cần nắm vững nha.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here