Các thành phần chính trong câu mà chắc bạn nào cũng đã biết gồm có chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ. Tuy nhiên, trong câu đôi khi tồn tại một thành phần vô cùng quan trọng mà ít người biết đến là đó khởi ngữ. Hãy cùng giuphoctot tìm hiểu khởi ngữ là gì? Cách sử dụng và các bài tập minh họa.
Định nghĩa khởi ngữ là gì?
1. Định nghĩa
- Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để mô tả đề tài được nói đến trong câu.
- Khởi ngữ không tham gia vào các thành phần nòng cốt trong câu.
- Trước khởi ngữ có thể sử dụng các quan hệ từ như về, đối, với, còn…
- Sau khởi ngữ có thể thêm trợ từ thì.
- Khởi ngữ không có quan hệ chủ – vị với vị ngữ trong câu.
2. Tác dụng của khởi ngữ
Khởi ngữ có tác dụng nêu lên đề tài, nhấn mạnh đề tài hoặc thông báo trước về đề tài được nói đến trong câu.
Những lưu ý khi sử dụng khởi ngữ trong câu
1. Lưu ý 1: Khởi ngữ có thể có quan hệ trực tiếp với một yếu tố nào đó trong phần câu còn lại, nhưng cũng có thể có quan hệ gián tiếp với nội dung của phần câu còn lại.
Ví dụ quan hệ trực tiếp của khởi ngữ trong câu:
Nghèo, tôi cũng nghèo lắm rồi.
=> Lặp y nguyên ở phần câu còn lại.
Quyển sách này, tôi đã đọc nó rồi.
=> Lặp lại bằng một từ thay thế khác là từ nó.
Ví dụ quan hệ gián tiếp của khởi ngữ trong câu:
Làm khí tượng, ở được trên cao thế mới là lý tưởng chế.
2. Lưu ý 2: Phải biết cách phân biệt giữa khởi ngữ và chủ ngữ trong câu.
Ví dụ: Ta xét 2 câu sau:
Ca sĩ này hát rất hay ( Từ ca sĩ này là chủ ngữ trong câu).
Ca sĩ này, hát rất hay ( Từ ca sĩ này là khởi ngữ trong câu).
Điểm khác biệt duy nhất giữa 2 câu trên là dấu chấm phẩy, vì vậy các bạn nên chú ý phân tích và xác định đúng đâu là chủ ngữ, đâu là khởi ngữ trong câu.
Cách chuyển đổi câu có hoặc không có khởi ngữ
Chúng ta có thể chuyển đổi câu không có khởi ngữ thành câu có khởi ngữ và ngược lại chuyển đổi câu có khởi ngữ thành câu không có khởi ngữ.
1. Cách chuyển đổi câu không có khởi ngữ thành câu có khởi ngữ
- Cần xác định đề tài được nói đến trong câu là gì.
- Đưa lên đầu câu và thêm vào trước đó các quan hệ từ
- Hoặc đưa ra phía sau từ thì.
- Hoặc đặt dấu phẩy để ngăn cách khởi ngữ với cách thành phần chính trong câu.
Ví dụ: Tôi xem bộ phim này rồi ( là một câu bình thường chỉ có chủ ngữ và vị ngữ).
Về bộ phim này, thì tôi đã xem nó rồi (Đưa khởi ngữ ra sau từ thì )
Bộ phim này, tôi đã xem nó rồi ( dấu phẩy giúp phân biệt đâu là khởi ngữ, chủ ngữ trong câu).
Còn tôi, tôi xem bộ phim này rồi. ( Thêm quan hệ từ còn)
2. Cách chuyển đổi câu có khởi ngữ thành câu không có khởi ngữ
Đưa khởi ngữ vào thành phần câu, bỏ các từ ngữ trước khởi ngữ( nếu có) và dấu phẩy đứng trước chủ ngữ ( nếu có).
Ví dụ: Rượu, ông ấy không uống. Thuốc, ông ấy không hút.
=> Ông ấy không uống rượu, không hút thuốc.
Giải bài tập khởi ngữ trong SGK ngữ văn 9
Bài tập 1 (SGK trang 8) Tìm khởi ngữ cho các đoạn trích sau:
a, Ông cứ đứng vờ vờ xem tranh ảnh chờ người khác đọc rồi nghe lỏm. Điều này ông khổ thân hết sức.
b, Vâng! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng.
c, Một mình thì anh bạn trên trạm đỉnh phan-xi-păng ba nghìn một trăm bốn mươi mét kia mới một mình hơn cháu.
d, Làm khí tượng, ở được cao thế mới là lý tưởng chế.
e, Đối với cháu, thật là đột ngột […].
Đáp án bài tập 1:
Câu a: Khởi ngữ là từ Điều này ông khổ thân hết sức.
Câu b: Đối với chúng mình là khởi ngữ.
Câu c: Một mình.
Câu d: Làm khí tượng.
Câu e: Đối với cháu.
Bài tập 2 (SGK trang 8 – ngữ văn 9) Hãy viết lại các câu sau đây bằng cách chuyển phần gạch chân thành khởi ngữ (Có thể thêm trợ từ “ thì” vào sau khởi ngữ.
a, Anh lấy làm bài cẩn thận lắm.
b, Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải được.
Đáp án bài tập 2:
Câu a: Ta có thể đưa phần gạch chân lên đầu câu và thêm dấu phẩy phía sau hoặc thêm trợ từ thì phía sau phần gạch chân.
Làm bài, anh ấy làm cẩn thận lắm.
Làm bài thì anh ấy làm cẩn thận lắm.
Câu b:
Hiểu thì tôi hiểu rồi nhưng giải thì tôi chưa giải được.
Bài tập 3 ( Bài tập nâng cao nằm ngoài sách giáo khoa)
Hãy viết lại các câu sau đây thành câu có thành phần khởi ngữ, có thể thêm từ về, đối với vào trước khởi ngữ và từ thì vào phía sau khởi ngữ.
a, Ông giáo ấy không hút thuốc, không uống rượu.
b, Ban ấy rất mê bóng đá.
Đáp án bài tập 3:
Câu a:
Thuốc, ông giáo ấy không hút, rượu, ông giáo ấy không uống.
Đối với thuốc và rượu thì ông giáo ấy không hút, không uống.
Câu b:
Về bóng đá thì bạn ấy rất mê.
Đối với bóng đá, bạn ấy rất mê.

